Dựa trên báo cáo Antibiogram trong vòng 6 tháng đầu năm 2026 của khoa Vi sinh, khoa Dược xin tổng hợp lại các ý chính trong báo cáo và đưa ra các khuyến cáo về việc sử dụng kháng sinh kinh nghiệm đối với các trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng.
Kết quả kháng sinh đồ (nồng độ ức chế tối thiểu – MIC, hoặc đường kính vòng vô khuẩn với các kháng sinh làm khoanh giấy kháng sinh – KKS) được phân loại Nhạy (S)/ Trung gian (I)/ Đề kháng (R) theo ngưỡng của CLSI (Clinical and Laboratory Standards Institute, tiêu chuẩn M100-Ed35, 2025), áp dụng riêng cho từng loài vi khuẩn.
1.Vi khuẩn phân lập được tại bệnh viện và kháng sinh đồ:
a. E. coli: n = 157
Bảng 1: Kháng sinh đồ theo đối tượng người lớn và trẻ em của E. coli
|
Kháng sinh
|
Sơ sinh (N=15)
|
Sản phụ/PK (N=142)
|
Chung (N=157)
|
|
Amikacin
|
100% (n=13)
|
100% (n=138)
|
100% (n=151)
|
|
Imipenem
|
100% (n=13)
|
99.3% (n=138)
|
99.3% (n=151)
|
|
Ertapenem
|
92.3% (n=13)
|
97.1% (n=138)
|
96.7% (n=151)
|
|
Meropenem
|
92.3% (n=13)
|
96.4% (n=139)
|
96.1% (n=152)
|
|
Nitrofurantoin
|
100% (n=13)
|
95.7% (n=138)
|
96% (n=151)
|
|
Fosfomycin (KKS)
|
91.7% (n=12)
|
94.6% (n=112)
|
94.4% (n=124)
|
|
Piperacillin/Tazobactam
|
76.9% (n=13)
|
86.2% (n=138)
|
85.4% (n=151)
|
|
Levofloxacin (KKS)
|
76.9% (n=13)
|
67.2% (n=116)
|
68.2% (n=129)
|
|
Tobramycin
|
15.4% (n=13)
|
71.2% (n=139)
|
66.4% (n=152)
|
|
Cefepime
|
61.5% (n=13)
|
60.6% (n=137)
|
60.7% (n=150)
|
|
Gentamicin
|
0% (n=13)
|
65.2% (n=138)
|
59.6% (n=151)
|
|
Amoxicillin/A.clavulanic
|
53.8% (n=13)
|
55.4% (n=139)
|
55.3% (n=152)
|
|
Ceftazidime
|
76.9% (n=13)
|
44.9% (n=136)
|
47.7% (n=149)
|
|
Ceftriaxone (KKS)
|
22.2% (n=9)
|
44.7% (n=85)
|
42.6% (n=94)
|
|
Cefotaxime
|
30.8% (n=13)
|
43.4% (n=136)
|
42.3% (n=149)
|
|
Cefuroxim (KKS)
|
15.4% (n=13)
|
37.3% (n=118)
|
35.1% (n=131)
|
|
Trimethoprim/Sulfamethoxazole
|
0% (n=13)
|
33.1% (n=139)
|
30.3% (n=152)
|
|
Cefazolin
|
30% (n=10)
|
27% (n=115)
|
27.2% (n=125)
|
|
Ciprofloxacin
|
53.8% (n=13)
|
15.8% (n=139)
|
19.1% (n=152)
|
|
Ampicillin
|
0% (n=13)
|
14.5% (n=138)
|
13.2% (n=151)
|
Nhận xét: Vi khuẩn E. coli tại bệnh viện vẫn có độ nhạy cao với các kháng sinh nhóm carbapenems, trong khi với nhóm aminoglycosides, vi khuẩn có sự khác biệt lớn giữa nhóm bệnh nhân sơ sinh và nhóm bệnh nhân người lớn (vi khuẩn chỉ nhạy với amikacin trên nhóm bệnh nhân sơ sinh, trong khi độ nhạy với gentamicin và tobramycin trên nhóm bệnh nhân người lớn là khoảng 60-70%). Tỉ lệ nhạy với các kháng sinh phối hợp penicillin – betalactamase hiện ở mức 50% đối với amoxicillin – clavulanic và ~80% đối với piperacillin – tazobactam. Phần lớn kháng sinh cephalosporin có tỉ lệ nhạy khá thấp (<50%)
b. K. pneumoniae: n = 70
Bảng 2: Kháng sinh đồ theo đối tượng người lớn và trẻ em của K. pneumoniae
|
Kháng sinh
|
Sơ sinh (N=22)
|
Sản phụ/PK (N=48)
|
Chung (N=70)
|
|
Amikacin
|
100% (n=20)
|
100% (n=47)
|
100% (n=67)
|
|
Levofloxacin (KKS)
|
94.1% (n=17)
|
86.8% (n=38)
|
89.1% (n=55)
|
|
Ertapenem
|
55% (n=20)
|
93.6% (n=47)
|
82.1% (n=67)
|
|
Meropenem
|
55% (n=20)
|
89.1% (n=46)
|
78.8% (n=66)
|
|
Piperacillin/Tazobactam
|
45% (n=20)
|
89.4% (n=47)
|
76.1% (n=67)
|
|
Imipenem
|
36.8% (n=19)
|
80.4% (n=46)
|
67.7% (n=65)
|
|
Ceftazidime
|
25% (n=20)
|
76.6% (n=47)
|
61.2% (n=67)
|
|
Cefepime
|
10% (n=20)
|
83% (n=47)
|
61.2% (n=67)
|
|
Tobramycin
|
0% (n=20)
|
87.2% (n=47)
|
61.2% (n=67)
|
|
Trimethoprim/Sulfamethoxazole
|
70% (n=20)
|
53.2% (n=47)
|
58.2% (n=67)
|
|
Gentamicin
|
5% (n=20)
|
72.3% (n=47)
|
52.2% (n=67)
|
|
Cefotaxime
|
0% (n=19)
|
64.4% (n=45)
|
45.3% (n=64)
|
|
Amoxicillin/A.clavulanic
|
15% (n=20)
|
54.3% (n=46)
|
42.4% (n=66)
|
|
Cefazolin
|
0% (n=17)
|
54.5% (n=44)
|
39.3% (n=61)
|
|
Cefuroxim (KKS)
|
0% (n=15)
|
53.8% (n=39)
|
38.9% (n=54)
|
|
Ceftriaxone (KKS)
|
0% (n=13)
|
54.2% (n=24)
|
35.1% (n=37)
|
|
Ciprofloxacin
|
5% (n=20)
|
42.6% (n=47)
|
31.3% (n=67)
|
Nhận xét: K. pneumoniae cấy tại bệnh viện trên đối tượng sơ sinh có tỉ lệ kháng với các kháng sinh nhóm carbapenems, cephalosporin, penicillin – betalactamase và aminoglycosides là khá cao, chỉ có tỉ lệ nhạy với 2 kháng sinh amikacin và levofloxacin > 90%. Đối với đối tượng sản phụ, vi khuẩn vẫn có độ nhạy tương đối tốt với các kháng sinh carbapenems, piperacillin – tazobactam và các kháng sinh aminoglycosides. Đối với các kháng sinh cephalosporin, hiện vi khuẩn chỉ có độ nhạy tốt với cephalosporin thế hệ 4 (cefepime).
c. S. aureus: n= 30
Bảng 3: Kháng sinh đồ theo đối tượng người lớn và trẻ em của S. aureus
|
Kháng sinh
|
Sơ sinh (N=8)
|
Sản phụ/PK (N=22)
|
Chung (N=30)
|
|
Nitrofurantoin
|
100% (n=8)
|
100% (n=21)
|
100% (n=29)
|
|
Vancomycin
|
100% (n=8)
|
100% (n=22)
|
100% (n=30)
|
|
Linezolid
|
100% (n=8)
|
100% (n=22)
|
100% (n=30)
|
|
Tigecycline
|
100% (n=7)
|
100% (n=20)
|
100% (n=27)
|
|
Quinupristin/Dalfopristin
|
100% (n=8)
|
100% (n=22)
|
100% (n=30)
|
|
Rifampin
|
100% (n=8)
|
100% (n=22)
|
100% (n=30)
|
|
Gentamicin
|
87.5% (n=8)
|
81.8% (n=22)
|
83.3% (n=30)
|
|
Trimethoprim/Sulfamethoxazole
|
50% (n=8)
|
85.7% (n=21)
|
75.9% (n=29)
|
|
Ciprofloxacin
|
37.5% (n=8)
|
77.3% (n=22)
|
66.7% (n=30)
|
|
Levofloxacin
|
37.5% (n=8)
|
77.3% (n=22)
|
66.7% (n=30)
|
|
Moxifloxacin
|
37.5% (n=8)
|
78.9% (n=19)
|
66.7% (n=27)
|
|
Clindamycin
|
62.5% (n=8)
|
45.5% (n=22)
|
50% (n=30)
|
|
Tetracycline
|
87.5% (n=8)
|
31.8% (n=22)
|
46.7% (n=30)
|
|
Erythromycin
|
50% (n=8)
|
36.4% (n=22)
|
40% (n=30)
|
|
Oxacillin
|
12.5% (n=8)
|
31.8% (n=22)
|
26.7% (n=30)
|
|
Penicillin G
|
12.5% (n=8)
|
9.1% (n=22)
|
10% (n=30)
|
Nhận xét: S. aureus hiện vẫn có độ nhạy tốt với các kháng sinh chuyên điều trị vi khuẩn gram (+) như vancomycin, linezolid trên cả 2 đối tượng, và vẫn có độ nhạy tốt với gentamicin. Tuy nhiên, S. aureus cấy trên trẻ sơ sinh có sự đề kháng với các kháng sinh nhóm fluoroquinolones. S. aureus hiện cũng không có độ nhạy tốt với kháng sinh clindamycin.
d. Enterococcus spp.:n = 124: faecalis (n = 114); E. gallinarum (n = 6); E. faecium (n = 4)
Nhận xét: Đối với vi khuẩn liên cầu, độ nhạy với kháng sinh penicillin/ampicillin vẫn ở mức cao, cho thấy việc sử dụng penicillin hoặc ampicillin để dự phòng liên cầu B vẫn có hiệu quả cao.
e. Tỉ lệ MRSA trên aureus và ESBL trên K. pneumoniae và E. coli
|
Chỉ số
|
N (có xét nghiệm)
|
Số ca dương tính
|
Tỷ lệ
|
|
Sàng lọc dương tính ESBL – E. coli
|
154
|
115
|
74.7%
|
|
Sàng lọc dương tính ESBL – K. pneumoniae
|
68
|
43
|
63.2%
|
|
MRSA – S. aureus
|
30
|
22
|
73.3%
|
Nhận xét: Tỉ lệ sàng lọc ESBL trên vi khuẩn gram âm tại bệnh viện và MRSA trên tụ cầu vàng tại bệnh viện là khá cao.
- Khuyến cáo của khoa Dược:
- Do tỉ lệ kháng kháng sinh của các vi khuẩn với nhóm kháng sinh penicillin là khá cao (đặc biệt là với các đối tượng trẻ sơ sinh), việc sử dụng kháng sinh phối hợp penicillin – betalactamase thay thế cho đối tượng trẻ sơ sinh khi có dấu hiệu khởi phát nhiễm trùng muộn là cần thiết.
- Đối với đối tượng trẻ sơ sinh có nhiễm khuẩn khởi phát muộn, với phác đồ kháng sinh kinh nghiệm, cần sử dụng amikacin thay vì gentamicin hoặc tobramycin vì mức độ đề kháng với gentamicin và tobramycin là khá cao.
- Đối với các sản phụ có nghi ngờ nhiễm khuẩn vết mổ do tụ cầu vàng, fluoroquinolones có thể được cân nhắc là lựa chọn thay thế.
- Đối với liên cầu B, cần có một khảo sát về độ nhạy của vi khuẩn trên với kháng sinh clindamycin, do có một số nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nhạy của liên cầu B với clindamycin ở một số bệnh viện khác trong Hà Nội là khá thấp
Tài liệu tham khảo:
- Phùng Thị Lý và cs. Tạp chí Phụ sản 2020; 18(3):19-26. doi: 10.46755/vjog.2020.3.1140