Cấp cứu khẩn cấp

024 3834 3181

Thông tin thuốc - Bản tin Dược lâm sàng số 6 năm 2022

Thông tin thuốc - Bản tin Dược lâm sàng số 6 năm 2022

Thông tin thuốc Granisetron

Khoa Dược xin cung cấp các thông tin về thuốc Granisetron (thuốc chống nôn thuộc nhóm chất đối kháng thụ thể 5-hydroxytryptamin) như sau:

- Dạng bào chế, hàm lượng: Dung dịch pha tiêm truyền 1mg/1ml    

- Chỉ định: Thuốc được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị buồn nôn và nôn gây ra bởi hóa trị, xạ trị, và sau phẫu thuật.

- Liều dùng: Phụ thuộc vào chỉ định và nguy cơ gây nôn mửa.

Nôn mửa do hóa trị/xạ trị:

+ Liều dự phòng nôn mửa do hóa trị/xạ trị: tiêm/truyền TM 1-3mg (10-40µg/kg).

+ Liều điều trị nôn mửa do hóa trị/xạ trị: tương tự như liều dự phòng, sử dụng tối thiểu 10 phút sau liều dự phòng.

+ Liều tối đa: 3 liều 3mg trong 24h (không được sử dụng quá 9mg trong 24h).

Nôn mửa sau phẫu thuật:

+ Liều 1mg (10µg/kg) nên được dùng theo đường tiêm TM chậm (liều tối đa không quá 3mg trong 24 giờ)

+ Liều dự phòng nên được hoàn thành trước khi gây mê. Liều tối đa: 3mg trong 24h.

- Cách dùng:

Dung dịch Granisetron 1mg/ml có thể được pha loãng thành 5ml, tiêm tĩnh mạch trong tối thiểu 30 giây; hoặc pha loãng trong 20-50ml dung dịch truyền (NaCl 0.9%; Glucose 5%; Ringer Lactate) và truyền trong 5 phút.

- Thời kỳ mang thai và cho con bú:

+ Phụ nữ có thai: Các thí nghiệm trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai. Tuy nhiên, vì chưa có kinh nghiệm sử dụng trên phụ nữ có thai, nên Granisetron chỉ nên được sử dụng trên phụ nữ có thai khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

+ Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy thuốc không nên sử dụng trên phụ nữ đang cho con bú.

- Tương tác thuốc:

Cần theo dõi bệnh nhân khi sử dụng Granisetron với các gây kéo dài khoảng QTc (ví dụ: Haloperidol, kháng sinh thuộc nhóm Macrolides); các thuốc có tác dụng trên hệ Serotonin (ví dụ: nhóm thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu thụ thể serotonin (SSRIs) và nhóm thuốc ức chế tái hấp thu thụ thể Serotonin và Noradrenaline (SNRIs) vì có thể gây ra hội chứng Serotonin.

- Tác dụng phụ (ADRs):

+ Các ADRs thường gặp: nhức đầu, buồn ngủ, bồn chồn, hoa mắt, chóng mặt, tiêu chảy, táo bón, tăng huyết áp.

+ Các ADRs hiếm gặp: loạn nhịp tim, bất thường thị giác, nổi mẩn da, hạ huyết áp, phù, bất thường chức năng gan, rối loạn thần kinh vận động, rối loạn vận động.         

- Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ 15-30oC, tránh ánh sáng. Dung dịch đã pha với 0.9% NaCl hoặc Glucose 5% có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 24h.

Tài liệu tham khảo:

Tờ HDSD thuốc, Online.lexi.com

 

Khoa Dược